11:05 08/03/2012
Cỡ chữ

Thừa Thiên Huế là tỉnh cực nam của tiểu vùng Bắc Trung Bộ, là tỉnh cực bắc của vùng duyên hải miền Trung và là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

1.1. Bộ máy lãnh đạo (Nhiệm kỳ 2011 - 2015)

- Ông Nguyễn Ngọc Thiện, Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh.

- Ông Trần Thanh Bình, Phó Bí thư thường trực tỉnh ủy.

- Ông Nguyễn Văn Cao, Phó Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh.

1.2. Địa lý hành chính

Tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích tự nhiên là 5.062,59 km², chiếm hơn 1,5% diện tích toàn quốc, nằm ven biển vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, có tọa độ 16 - 16,8o vĩ Bắc và 107,8 - 108,2o kinh Đông; phía bắc giáp tỉnh Quảng Trị; phía đông giáp biển Đông, phía nam giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, phía tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Về đơn vị hành chính, tỉnh Thừa Thiên Huế gồm 1 thành phố loại I trực thuộc tỉnh (thành phố Huế), 1 thị xã (Hương Thủy) và 6 huyện (Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, Nam Đông và A Lưới) với 151 xã, phường, thị trấn.

Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm trên trục đường giao thông quan trọng xuyên suốt Bắc - Nam, có quốc lộ 1A và tuyến đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo chiều dài của tỉnh. Thừa Thiên Huế cũng là tỉnh nằm trên Hành lang kinh tế Ðông - Tây (EWEC) nối vùng đông bắc Thái Lan - Lào - Việt Nam theo đường 9. Bờ biển của tỉnh dài 120 km, có cảng Thuận An và vịnh Chân Mây với độ sâu 18 - 20m, đủ điều kiện xây dựng cảng nước sâu với công suất lớn. Ðường không có Cảng hàng không quốc tế Phú Bài. Hệ thống sông ngòi gồm các sông chính như sông Hương, sông Bồ, sông Ô Lâu, sông Nong, sông Truồi…

1.3. Dân số, dân cư

Dân số 1.090.879 người, mật độ dân số 215,48 người/km2 (theo số liệu Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế năm 2010). Bên cạnh người Kinh chiếm đa số, sống tập trung ở vùng đồng bằng, còn một số lượng không nhỏ các dân tộc: Katu, Tà Ôi, Bru-Vân Kiều sinh sống ở vùng đồi núi phía tây thuộc các huyện Hương Trà, Phong Điền, Nam Đông và A Lưới.

1.4. Tiềm năng nổi bật

1.4.1. Tài nguyên đất

Thừa Thiên Huế có tổng diện tích tự nhiên là 505.399 ha, trong đó diện tích đất là 468.275 ha; hồ, ao, đầm, sông suối, núi đá là 37.124 ha. Đất đồi núi chiếm trên 3/4 tổng diện tích tự nhiên, còn đất đồng bằng duyên hải chỉ dưới 1/5 tổng diện tích tự nhiên của tỉnh.

Đất đai tại đây khá đa dạng, được hình thành từ 10 nhóm đất khác nhau. Nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất với 347.431ha, chiếm 68,7% tổng diện tích tự nhiên. Diện tích đất bằng bao gồm đất thung lũng chỉ có 98.882 ha, chiếm 19,5% diện tích tự nhiên của tỉnh. Trong đó diện tích đất cần cải tạo bao gồm: đất cồn cát, bãi cát và đất cát biển; nhóm đất phèn ít và trung bình, mặn nhiều; nhóm đất mặn; nhóm đất phù sa úng nước, đất lầy và đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ có đến 59.440 ha, chiếm 60% diện tích đất bằng. Diện tích đất phân bố ở địa hình dốc có 369.393 ha (kể cả đất sói mòn trơ sỏi đá).

1.4.2. Tài nguyên rừng

Tính đến năm 2002, toàn tỉnh có 228.121 ha rừng, trong đó: Diện tích rừng tự nhiên là 176.473 ha, diện tích rừng trồng là 51.648 ha. Phần lớn núi rừng tại Thừa Thiên Huế nằm ở phía tây. Vùng núi rừng thuộc vùng núi có độ cao từ 250m trở lên, chủ yếu phân bố ở phía Tây của tỉnh và kéo dài từ ranh giới Quảng Trị ở phía Bắc đến ranh giới tỉnh Quảng Nam về phía Nam. Địa hình phức tạp, dãy Trường Sơn Bắc thuộc núi cao trung bình và núi thấp với đỉnh cao nhất là động Ngại 1.774m. Tổng diện tích vùng núi rừng chiếm khoảng 308.825ha.

Hoàng hôn trên dãy Bạch Mã

1.4.3. Tài nguyên biển và ven biển

Tỉnh Thừa Thiên Huế có 120 km bờ biển, với nhiều loại hải sản, có 500 loài cá trong đó có 30-40 loài có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, cá chim, cá thu và các loại hải sản khác. Trữ lượng khai thác trung bình khoảng 30-35 nghìn tấn/năm. Thừa Thiên Huế có ưu thế phát triển hải sản cả 3 vùng: Vùng biển, vùng đầm phá và vùng nước ngọt ven biển; ven biển còn có những vũng, vịnh có điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng biển lớn như Thuận An, Chân Mây. Hệ thống đầm phá nước lợ thuộc phá Tam Giang với chiều dài 70 km, diện tích 22.000 ha là vùng đầm phá có diện tích lớn nhất Đông Nam Á, có khả năng nuôi trồng và đánh bắt nhiều loại thủy hải sản đặc biệt dành cho xuất khẩu. Những yếu tố đó tạo cho Thừa Thiên Huế có điều kiện xây dựng các mô hình khai thác tổng hợp kinh tế biển.

1.4.4. Tài nguyên du lịch

Tiềm năng du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế khá phong phú, đa dạng bao gồm các tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn. Cảnh quan thiên nhiên sông núi, rừng, biển rất kỳ thú và hấp dẫn với những địa danh nổi tiếng như sông Hương, núi Ngự, đèo Hải Vân, núi Bạch Mã, cửa Thuận An, bãi biển Lăng Cô, đầm phá Tam Giang... Cố đô Huế là một trong những trung tâm văn hóa lớn của Việt Nam, hiện đang lưu trữ một kho tàng vật chất đồ sộ, có quần thể di tích cố đô đã được UNESCO xếp hạng di sản văn hoá nhân loại với những công trình về kiến trúc cung đình và danh lam thắng cảnh nổi tiếng. Ngoài ra, tỉnh Thừa Thiên Huế còn có hàng trăm chùa triền với kiến trúc dân tộc độc đáo và một kho tàng văn hoá phi vật chất đồ sộ với các loại hình lễ hội tôn giáo, lễ hội dân gian, lễ hội cung đình.

1.4.5. Di sản văn hóa

Thừa Thiên Huế đang gìn giữ kho tàng văn hóa phong phú, đa dạng, đặc sắc trong dòng chảy văn hóa Việt Nam. Với gần 1.000 di tích bao gồm di tích lịch sử cách mạng, di tích tôn giáo, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích lưu niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Trong đó, Quần thể Di tích Cố đô Huế đã được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới (năm 1993).

Thừa Thiên Huế còn là nơi tập trung những di sản văn hóa phi vật thể phong phú và đa dạng, được bảo tồn, khai thác và phát huy. Từ những loại hình nghệ thuật diễn xướng cung đình bác học, nghệ thuật trang trí đến những phong tục tập quán mang đậm những nét riêng của từng vùng đất. Trong đó, Nhã nhạc cung đình triều Nguyễn được UNESCO công nhận là Di sản phi vật thể đại diện của nhân loại (năm 2003) và đang được tích cực gìn giữ và phát huy giá trị. Các loại hình múa hát cung đình, lễ nhạc cung đình, tuồng Huế, ca Huế, ca kịch Huế và các làn điệu dân ca, dân nhạc, dân vũ đã và đang tiếp tục được đầu tư sưu tầm, khôi phục, phát huy và phát triển.